Linh Đẩu
← Ngày cưới hỏi tốt các tháng

Ngày cưới hỏi tốt tháng 11/2026

Tháng 11/2026 có 5 ngày hợp để cưới hỏi: ngày 6, 7, 17, 23, 29 dương lịch. Tháng này theo âm lịch Việt Nam đi từ ngày 23 tháng 9 năm Bính Ngọ tới ngày 22 tháng 10 năm Bính Ngọ.

Lọc theo tuổi của bạn

Nhập năm sinh gia chủ, trang bỏ thêm những ngày xung tuổi.

5 ngày hợp để cưới hỏi

  1. 6/11
    Thứ sáu, ngày 28 tháng 9 năm Bính Ngọ. Ngày Giáp Thân, trực Khai.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Quỹ), trực Khai hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).
    Kỵ tuổi Mậu Dần, Canh Dần.
  2. 7/11
    Thứ bảy, ngày 29 tháng 9 năm Bính Ngọ. Ngày Ất Dậu, trực Khai.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Đường), trực Khai hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).
    Kỵ tuổi Kỷ Mão, Tân Mão.
  3. 17/11
    Thứ ba, mùng 9 tháng 10 năm Bính Ngọ. Ngày Ất Mùi, trực Thành.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Minh Đường), trực Thành hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Kỷ Sửu, Tân Sửu.
  4. 23/11
    Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm Bính Ngọ. Ngày Tân Sửu, trực Mãn.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Ngọc Đường), trực Mãn hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Ất Mùi, Đinh Mùi.
  5. 29/11
    Chủ nhật, ngày 21 tháng 10 năm Bính Ngọ. Ngày Đinh Mùi, trực Thành.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Minh Đường), trực Thành hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Tân Sửu, Quý Sửu.

Ngày nên tránh trong tháng

Những ngày phạm Tam Nương (ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) hoặc Nguyệt Kỵ (ngày 5, 14, 23 âm lịch). Dân gian thường tránh làm việc lớn vào các ngày này.

Tuổi cô dâu có phạm Kim Lâu năm Bính Ngọ không?

Tục xưa lấy tuổi âm của cô dâu trong năm cưới chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm Kim Lâu.

Nhập năm sinh âm lịch của cô dâu (sinh trước Tết thì lấy năm dương trừ 1).

Dư 1 là Kim Lâu Thân, dư 3 là Kim Lâu Thê, dư 6 là Kim Lâu Tử, dư 8 là Kim Lâu Lục Súc. Dư số khác là không phạm.

Cách lọc

Ngày được giữ lại phải là ngày hoàng đạo theo 12 sao trực nhật, có trực Định, Thành, Khai, Mãn (12 trực tính theo tiết khí), và không rơi vào Tam Nương hay Nguyệt Kỵ. Âm lịch tính theo giờ Việt Nam (GMT+7). Trang không xét tuổi từng người, hướng nhà hay các sao khác; việc lớn nên hỏi thêm người trong nghề. Kết quả chỉ để tham khảo.