Linh Đẩu
← Ngày cưới hỏi tốt các tháng

Ngày cưới hỏi tốt tháng 1/2028

Tháng 1/2028 có 4 ngày hợp để cưới hỏi: ngày 2, 7, 15, 21 dương lịch. Tháng này theo âm lịch Việt Nam đi từ mùng 5 tháng Chạp năm Đinh Mùi tới mùng 6 tháng Giêng năm Mậu Thân.

Lọc theo tuổi của bạn

Nhập năm sinh gia chủ, trang bỏ thêm những ngày xung tuổi.

4 ngày hợp để cưới hỏi

  1. 2/1
    Chủ nhật, mùng 6 tháng Chạp năm Đinh Mùi. Ngày Bính Tuất, trực Khai.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Thanh Long), trực Khai hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Canh Thìn, Nhâm Thìn.
  2. 7/1
    Thứ sáu, ngày 11 tháng Chạp năm Đinh Mùi. Ngày Tân Mão, trực Mãn.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Đường), trực Mãn hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).
    Kỵ tuổi Ất Dậu, Đinh Dậu.
  3. 15/1
    Thứ bảy, ngày 19 tháng Chạp năm Đinh Mùi. Ngày Kỷ Hợi, trực Khai.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Minh Đường), trực Khai hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Quý Tỵ, Ất Tỵ.
  4. 21/1
    Thứ sáu, ngày 25 tháng Chạp năm Đinh Mùi. Ngày Ất Tỵ, trực Định.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Ngọc Đường), trực Định hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Kỷ Hợi, Tân Hợi.

Ngày nên tránh trong tháng

Những ngày phạm Tam Nương (ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) hoặc Nguyệt Kỵ (ngày 5, 14, 23 âm lịch). Dân gian thường tránh làm việc lớn vào các ngày này.

Tuổi cô dâu có phạm Kim Lâu năm Đinh Mùi hay Mậu Thân không?

Tục xưa lấy tuổi âm của cô dâu trong năm cưới chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm Kim Lâu. Tháng này vắt qua Tết nên có hai năm âm: cưới trước Tết và sau Tết tính khác nhau.

Nhập năm sinh âm lịch của cô dâu (sinh trước Tết thì lấy năm dương trừ 1).

Dư 1 là Kim Lâu Thân, dư 3 là Kim Lâu Thê, dư 6 là Kim Lâu Tử, dư 8 là Kim Lâu Lục Súc. Dư số khác là không phạm.

Cách lọc

Ngày được giữ lại phải là ngày hoàng đạo theo 12 sao trực nhật, có trực Định, Thành, Khai, Mãn (12 trực tính theo tiết khí), và không rơi vào Tam Nương hay Nguyệt Kỵ. Âm lịch tính theo giờ Việt Nam (GMT+7). Trang không xét tuổi từng người, hướng nhà hay các sao khác; việc lớn nên hỏi thêm người trong nghề. Kết quả chỉ để tham khảo.