Linh Đẩu
← Ngày động thổ tốt các tháng

Ngày động thổ tốt tháng 7/2025

Tháng 7/2025 có 5 ngày hợp để động thổ: ngày 5, 9, 11, 23, 28 dương lịch. Tháng này theo âm lịch Việt Nam đi từ mùng 7 tháng 6 năm Ất Tỵ tới mùng 7 tháng 6 (nhuận) năm Ất Tỵ.

Lọc theo tuổi của bạn

Nhập năm sinh gia chủ, trang bỏ thêm những ngày xung tuổi.

5 ngày hợp để động thổ

  1. 5/7
    Thứ bảy, ngày 11 tháng 6 năm Ất Tỵ. Ngày Ất Hợi, trực Chấp.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Minh Đường), trực Chấp hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Kỷ Tỵ, Tân Tỵ.
  2. 9/7
    Thứ tư, ngày 15 tháng 6 năm Ất Tỵ. Ngày Kỷ Mão, trực Thành.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Đường), trực Thành hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).
    Kỵ tuổi Quý Dậu, Ất Dậu.
  3. 11/7
    Thứ sáu, ngày 17 tháng 6 năm Ất Tỵ. Ngày Tân Tỵ, trực Khai.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Ngọc Đường), trực Khai hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Ất Hợi, Đinh Hợi.
  4. 23/7
    Thứ tư, ngày 29 tháng 6 năm Ất Tỵ. Ngày Quý Tỵ, trực Khai.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Ngọc Đường), trực Khai hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Đinh Hợi, Kỷ Hợi.
  5. 28/7
    Thứ hai, mùng 4 tháng 6 (nhuận) năm Ất Tỵ. Ngày Mậu Tuất, trực Bình.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Thanh Long), trực Bình hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Nhâm Thìn, Giáp Thìn.

Ngày nên tránh trong tháng

Những ngày phạm Tam Nương (ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) hoặc Nguyệt Kỵ (ngày 5, 14, 23 âm lịch). Dân gian thường tránh làm việc lớn vào các ngày này.

Cách lọc

Ngày được giữ lại phải là ngày hoàng đạo theo 12 sao trực nhật, có trực Khai, Thành, Chấp, Bình (12 trực tính theo tiết khí), và không rơi vào Tam Nương hay Nguyệt Kỵ. Âm lịch tính theo giờ Việt Nam (GMT+7). Trang không xét tuổi từng người, hướng nhà hay các sao khác; việc lớn nên hỏi thêm người trong nghề. Kết quả chỉ để tham khảo.