Linh Đẩu
← Ngày động thổ tốt các tháng

Ngày động thổ tốt tháng 2/2027

Tháng 2/2027 có 7 ngày hợp để động thổ: ngày 1, 7, 9, 14, 21, 24, 26 dương lịch. Tháng này theo âm lịch Việt Nam đi từ ngày 25 tháng Chạp năm Bính Ngọ tới ngày 23 tháng Giêng năm Đinh Mùi.

Lọc theo tuổi của bạn

Nhập năm sinh gia chủ, trang bỏ thêm những ngày xung tuổi.

7 ngày hợp để động thổ

  1. 1/2
    Thứ hai, ngày 25 tháng Chạp năm Bính Ngọ. Ngày Tân Hợi, trực Khai.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Minh Đường), trực Khai hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Ất Tỵ, Đinh Tỵ.
  2. 7/2
    Chủ nhật, mùng 2 tháng Giêng năm Đinh Mùi. Ngày Đinh Tỵ, trực Bình.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Đường), trực Bình hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Tân Hợi, Quý Hợi.
  3. 9/2
    Thứ ba, mùng 4 tháng Giêng năm Đinh Mùi. Ngày Kỷ Mùi, trực Chấp.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Ngọc Đường), trực Chấp hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Quý Sửu, Ất Sửu.
  4. 14/2
    Chủ nhật, mùng 9 tháng Giêng năm Đinh Mùi. Ngày Giáp Tý, trực Khai.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Thanh Long), trực Khai hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).
    Kỵ tuổi Mậu Ngọ, Canh Ngọ.
  5. 21/2
    Chủ nhật, ngày 16 tháng Giêng năm Đinh Mùi. Ngày Tân Mùi, trực Chấp.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Ngọc Đường), trực Chấp hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Ất Sửu, Đinh Sửu.
  6. 24/2
    Thứ tư, ngày 19 tháng Giêng năm Đinh Mùi. Ngày Giáp Tuất, trực Thành.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Tư Mệnh), trực Thành hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Mậu Thìn, Canh Thìn.
  7. 26/2
    Thứ sáu, ngày 21 tháng Giêng năm Đinh Mùi. Ngày Bính Tý, trực Khai.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Thanh Long), trực Khai hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).
    Kỵ tuổi Canh Ngọ, Nhâm Ngọ.

Ngày nên tránh trong tháng

Những ngày phạm Tam Nương (ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) hoặc Nguyệt Kỵ (ngày 5, 14, 23 âm lịch). Dân gian thường tránh làm việc lớn vào các ngày này.

Cách lọc

Ngày được giữ lại phải là ngày hoàng đạo theo 12 sao trực nhật, có trực Khai, Thành, Chấp, Bình (12 trực tính theo tiết khí), và không rơi vào Tam Nương hay Nguyệt Kỵ. Âm lịch tính theo giờ Việt Nam (GMT+7). Trang không xét tuổi từng người, hướng nhà hay các sao khác; việc lớn nên hỏi thêm người trong nghề. Kết quả chỉ để tham khảo.