← Ngày động thổ tốt các tháng
Ngày động thổ tốt tháng 2/2028
Tháng 2/2028 có 5 ngày hợp để động thổ: ngày 4, 9, 14, 19, 28 dương lịch. Tháng này theo âm lịch Việt Nam đi từ mùng 7 tháng Giêng năm Mậu Thân tới mùng 5 tháng 2 năm Mậu Thân.
Lọc theo tuổi của bạn
Nhập năm sinh gia chủ, trang bỏ thêm những ngày xung tuổi.
5 ngày hợp để động thổ
- 4/2→Thứ sáu, mùng 10 tháng Giêng năm Mậu Thân. Ngày Kỷ Mùi, trực Chấp.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Ngọc Đường), trực Chấp hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Quý Sửu, Ất Sửu.
- 9/2→Thứ tư, ngày 15 tháng Giêng năm Mậu Thân. Ngày Giáp Tý, trực Khai.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Thanh Long), trực Khai hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).Kỵ tuổi Mậu Ngọ, Canh Ngọ.
- 14/2→Thứ hai, ngày 20 tháng Giêng năm Mậu Thân. Ngày Kỷ Tỵ, trực Bình.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Đường), trực Bình hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Quý Hợi, Ất Hợi.
- 19/2→Thứ bảy, ngày 25 tháng Giêng năm Mậu Thân. Ngày Giáp Tuất, trực Thành.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Tư Mệnh), trực Thành hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Mậu Thìn, Canh Thìn.
- 28/2→Thứ hai, mùng 4 tháng 2 năm Mậu Thân. Ngày Quý Mùi, trực Chấp.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Đường), trực Chấp hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Đinh Sửu, Kỷ Sửu.
Ngày nên tránh trong tháng
Những ngày phạm Tam Nương (ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) hoặc Nguyệt Kỵ (ngày 5, 14, 23 âm lịch). Dân gian thường tránh làm việc lớn vào các ngày này.
Cách lọc
Ngày được giữ lại phải là ngày hoàng đạo theo 12 sao trực nhật, có trực Khai, Thành, Chấp, Bình (12 trực tính theo tiết khí), và không rơi vào Tam Nương hay Nguyệt Kỵ. Âm lịch tính theo giờ Việt Nam (GMT+7). Trang không xét tuổi từng người, hướng nhà hay các sao khác; việc lớn nên hỏi thêm người trong nghề. Kết quả chỉ để tham khảo.