Linh Đẩu
← Ngày động thổ tốt các tháng

Ngày động thổ tốt tháng 4/2028

Tháng 4/2028 có 5 ngày hợp để động thổ: ngày 6, 11, 18, 23, 28 dương lịch. Tháng này theo âm lịch Việt Nam đi từ mùng 7 tháng 3 năm Mậu Thân tới mùng 6 tháng 4 năm Mậu Thân.

Lọc theo tuổi của bạn

Nhập năm sinh gia chủ, trang bỏ thêm những ngày xung tuổi.

5 ngày hợp để động thổ

  1. 6/4
    Thứ năm, ngày 12 tháng 3 năm Mậu Thân. Ngày Tân Dậu, trực Chấp.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Đường), trực Chấp hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).
    Kỵ tuổi Ất Mão, Đinh Mão.
  2. 11/4
    Thứ ba, ngày 17 tháng 3 năm Mậu Thân. Ngày Bính Dần, trực Khai.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Tư Mệnh), trực Khai hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).
    Kỵ tuổi Canh Thân, Nhâm Thân.
  3. 18/4
    Thứ ba, ngày 24 tháng 3 năm Mậu Thân. Ngày Quý Dậu, trực Chấp.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Đường), trực Chấp hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).
    Kỵ tuổi Đinh Mão, Kỷ Mão.
  4. 23/4
    Chủ nhật, ngày 29 tháng 3 năm Mậu Thân. Ngày Mậu Dần, trực Khai.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Tư Mệnh), trực Khai hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).
    Kỵ tuổi Nhâm Thân, Giáp Thân.
  5. 28/4
    Thứ sáu, mùng 4 tháng 4 năm Mậu Thân. Ngày Quý Mùi, trực Bình.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Minh Đường), trực Bình hợp động thổ, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
    Kỵ tuổi Đinh Sửu, Kỷ Sửu.

Ngày nên tránh trong tháng

Những ngày phạm Tam Nương (ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) hoặc Nguyệt Kỵ (ngày 5, 14, 23 âm lịch). Dân gian thường tránh làm việc lớn vào các ngày này.

Cách lọc

Ngày được giữ lại phải là ngày hoàng đạo theo 12 sao trực nhật, có trực Khai, Thành, Chấp, Bình (12 trực tính theo tiết khí), và không rơi vào Tam Nương hay Nguyệt Kỵ. Âm lịch tính theo giờ Việt Nam (GMT+7). Trang không xét tuổi từng người, hướng nhà hay các sao khác; việc lớn nên hỏi thêm người trong nghề. Kết quả chỉ để tham khảo.