Linh Đẩu
← Ngày nhập trạch tốt các tháng

Ngày nhập trạch tốt tháng 10/2025

Tháng 10/2025 có 5 ngày hợp để nhập trạch: ngày 10, 12, 16, 24, 30 dương lịch. Tháng này theo âm lịch Việt Nam đi từ mùng 10 tháng 8 năm Ất Tỵ tới ngày 11 tháng 9 năm Ất Tỵ.

Lọc theo tuổi của bạn

Nhập năm sinh gia chủ, trang bỏ thêm những ngày xung tuổi.

5 ngày hợp để nhập trạch

  1. 10/10
    Thứ sáu, ngày 19 tháng 8 năm Ất Tỵ. Ngày Nhâm Tý, trực Mãn.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Tư Mệnh), trực Mãn hợp nhập trạch, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).
    Kỵ tuổi Bính Ngọ, Mậu Ngọ.
  2. 12/10
    Chủ nhật, ngày 21 tháng 8 năm Ất Tỵ. Ngày Giáp Dần, trực Định.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Thanh Long), trực Định hợp nhập trạch, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).
    Kỵ tuổi Mậu Thân, Canh Thân.
  3. 16/10
    Thứ năm, ngày 25 tháng 8 năm Ất Tỵ. Ngày Mậu Ngọ, trực Thành.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Quỹ), trực Thành hợp nhập trạch, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).
    Kỵ tuổi Nhâm Tý, Giáp Tý.
  4. 24/10
    Thứ sáu, mùng 4 tháng 9 năm Ất Tỵ. Ngày Bính Dần, trực Định.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Tư Mệnh), trực Định hợp nhập trạch, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).
    Kỵ tuổi Canh Thân, Nhâm Thân.
  5. 30/10
    Thứ năm, mùng 10 tháng 9 năm Ất Tỵ. Ngày Nhâm Thân, trực Khai.
    Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Quỹ), trực Khai hợp nhập trạch, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.
    Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).
    Kỵ tuổi Bính Dần, Mậu Dần.

Ngày nên tránh trong tháng

Những ngày phạm Tam Nương (ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) hoặc Nguyệt Kỵ (ngày 5, 14, 23 âm lịch). Dân gian thường tránh làm việc lớn vào các ngày này.

Cách lọc

Ngày được giữ lại phải là ngày hoàng đạo theo 12 sao trực nhật, có trực Thành, Khai, Định, Mãn (12 trực tính theo tiết khí), và không rơi vào Tam Nương hay Nguyệt Kỵ. Âm lịch tính theo giờ Việt Nam (GMT+7). Trang không xét tuổi từng người, hướng nhà hay các sao khác; việc lớn nên hỏi thêm người trong nghề. Kết quả chỉ để tham khảo.