← Ngày nhập trạch tốt các tháng
Ngày nhập trạch tốt tháng 9/2028
Tháng 9/2028 có 5 ngày hợp để nhập trạch: ngày 4, 7, 13, 17, 19 dương lịch. Tháng này theo âm lịch Việt Nam đi từ ngày 13 tháng 7 năm Mậu Thân tới ngày 12 tháng 8 năm Mậu Thân.
Lọc theo tuổi của bạn
Nhập năm sinh gia chủ, trang bỏ thêm những ngày xung tuổi.
5 ngày hợp để nhập trạch
- 4/9→Thứ hai, ngày 16 tháng 7 năm Mậu Thân. Ngày Nhâm Thìn, trực Thành.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Quỹ), trực Thành hợp nhập trạch, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Bính Tuất, Mậu Tuất.
- 7/9→Thứ năm, ngày 19 tháng 7 năm Mậu Thân. Ngày Ất Mùi, trực Khai.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Ngọc Đường), trực Khai hợp nhập trạch, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Kỷ Sửu, Tân Sửu.
- 13/9→Thứ tư, ngày 25 tháng 7 năm Mậu Thân. Ngày Tân Sửu, trực Định.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Minh Đường), trực Định hợp nhập trạch, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Ất Mùi, Đinh Mùi.
- 17/9→Chủ nhật, ngày 29 tháng 7 năm Mậu Thân. Ngày Ất Tỵ, trực Thành.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Đường), trực Thành hợp nhập trạch, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Kỷ Hợi, Tân Hợi.
- 19/9→Thứ ba, mùng 1 tháng 8 năm Mậu Thân. Ngày Đinh Mùi, trực Khai.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Đường), trực Khai hợp nhập trạch, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Tân Sửu, Quý Sửu.
Ngày nên tránh trong tháng
Những ngày phạm Tam Nương (ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) hoặc Nguyệt Kỵ (ngày 5, 14, 23 âm lịch). Dân gian thường tránh làm việc lớn vào các ngày này.
Cách lọc
Ngày được giữ lại phải là ngày hoàng đạo theo 12 sao trực nhật, có trực Thành, Khai, Định, Mãn (12 trực tính theo tiết khí), và không rơi vào Tam Nương hay Nguyệt Kỵ. Âm lịch tính theo giờ Việt Nam (GMT+7). Trang không xét tuổi từng người, hướng nhà hay các sao khác; việc lớn nên hỏi thêm người trong nghề. Kết quả chỉ để tham khảo.