Ngày cưới hỏi tốt tháng 8/2026
Tháng 8/2026 có 4 ngày hợp để cưới hỏi: ngày 16, 18, 22, 28 dương lịch. Tháng này theo âm lịch Việt Nam đi từ ngày 19 tháng 6 năm Bính Ngọ tới ngày 19 tháng 7 năm Bính Ngọ.
Lọc theo tuổi của bạn
Nhập năm sinh gia chủ, trang bỏ thêm những ngày xung tuổi.
4 ngày hợp để cưới hỏi
- 16/8→Chủ nhật, mùng 4 tháng 7 năm Bính Ngọ. Ngày Nhâm Tuất, trực Mãn.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Tư Mệnh), trực Mãn hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Bính Thìn, Mậu Thìn.
- 18/8→Thứ ba, mùng 6 tháng 7 năm Bính Ngọ. Ngày Giáp Tý, trực Định.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Thanh Long), trực Định hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).Kỵ tuổi Mậu Ngọ, Canh Ngọ.
- 22/8→Thứ bảy, mùng 10 tháng 7 năm Bính Ngọ. Ngày Mậu Thìn, trực Thành.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Quỹ), trực Thành hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Nhâm Tuất, Giáp Tuất.
- 28/8→Thứ sáu, ngày 16 tháng 7 năm Bính Ngọ. Ngày Giáp Tuất, trực Mãn.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Tư Mệnh), trực Mãn hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Mậu Thìn, Canh Thìn.
Ngày nên tránh trong tháng
Những ngày phạm Tam Nương (ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) hoặc Nguyệt Kỵ (ngày 5, 14, 23 âm lịch). Dân gian thường tránh làm việc lớn vào các ngày này.
Tuổi cô dâu có phạm Kim Lâu năm Bính Ngọ không?
Tục xưa lấy tuổi âm của cô dâu trong năm cưới chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm Kim Lâu.
Nhập năm sinh âm lịch của cô dâu (sinh trước Tết thì lấy năm dương trừ 1).
Dư 1 là Kim Lâu Thân, dư 3 là Kim Lâu Thê, dư 6 là Kim Lâu Tử, dư 8 là Kim Lâu Lục Súc. Dư số khác là không phạm.
Cách lọc
Ngày được giữ lại phải là ngày hoàng đạo theo 12 sao trực nhật, có trực Định, Thành, Khai, Mãn (12 trực tính theo tiết khí), và không rơi vào Tam Nương hay Nguyệt Kỵ. Âm lịch tính theo giờ Việt Nam (GMT+7). Trang không xét tuổi từng người, hướng nhà hay các sao khác; việc lớn nên hỏi thêm người trong nghề. Kết quả chỉ để tham khảo.