Ngày cưới hỏi tốt tháng 4/2028
Tháng 4/2028 có 4 ngày hợp để cưới hỏi: ngày 2, 5, 11, 23 dương lịch. Tháng này theo âm lịch Việt Nam đi từ mùng 7 tháng 3 năm Mậu Thân tới mùng 6 tháng 4 năm Mậu Thân.
Lọc theo tuổi của bạn
Nhập năm sinh gia chủ, trang bỏ thêm những ngày xung tuổi.
4 ngày hợp để cưới hỏi
- 2/4→Chủ nhật, mùng 8 tháng 3 năm Mậu Thân. Ngày Đinh Tỵ, trực Mãn.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Minh Đường), trực Mãn hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Tân Hợi, Quý Hợi.
- 5/4→Thứ tư, ngày 11 tháng 3 năm Mậu Thân. Ngày Canh Thân, trực Định.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Quỹ), trực Định hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).Kỵ tuổi Giáp Dần, Bính Dần.
- 11/4→Thứ ba, ngày 17 tháng 3 năm Mậu Thân. Ngày Bính Dần, trực Khai.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Tư Mệnh), trực Khai hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).Kỵ tuổi Canh Thân, Nhâm Thân.
- 23/4→Chủ nhật, ngày 29 tháng 3 năm Mậu Thân. Ngày Mậu Dần, trực Khai.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Tư Mệnh), trực Khai hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).Kỵ tuổi Nhâm Thân, Giáp Thân.
Ngày nên tránh trong tháng
Những ngày phạm Tam Nương (ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) hoặc Nguyệt Kỵ (ngày 5, 14, 23 âm lịch). Dân gian thường tránh làm việc lớn vào các ngày này.
Tuổi cô dâu có phạm Kim Lâu năm Mậu Thân không?
Tục xưa lấy tuổi âm của cô dâu trong năm cưới chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm Kim Lâu.
Nhập năm sinh âm lịch của cô dâu (sinh trước Tết thì lấy năm dương trừ 1).
Dư 1 là Kim Lâu Thân, dư 3 là Kim Lâu Thê, dư 6 là Kim Lâu Tử, dư 8 là Kim Lâu Lục Súc. Dư số khác là không phạm.
Cách lọc
Ngày được giữ lại phải là ngày hoàng đạo theo 12 sao trực nhật, có trực Định, Thành, Khai, Mãn (12 trực tính theo tiết khí), và không rơi vào Tam Nương hay Nguyệt Kỵ. Âm lịch tính theo giờ Việt Nam (GMT+7). Trang không xét tuổi từng người, hướng nhà hay các sao khác; việc lớn nên hỏi thêm người trong nghề. Kết quả chỉ để tham khảo.