Ngày cưới hỏi tốt tháng 7/2028
Tháng 7/2028 có 5 ngày hợp để cưới hỏi: ngày 11, 17, 25, 29, 31 dương lịch. Tháng này theo âm lịch Việt Nam đi từ mùng 9 tháng 5 (nhuận) năm Mậu Thân tới mùng 10 tháng 6 năm Mậu Thân.
Lọc theo tuổi của bạn
Nhập năm sinh gia chủ, trang bỏ thêm những ngày xung tuổi.
5 ngày hợp để cưới hỏi
- 11/7→Thứ ba, ngày 19 tháng 5 (nhuận) năm Mậu Thân. Ngày Đinh Dậu, trực Mãn.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Minh Đường), trực Mãn hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).Kỵ tuổi Tân Mão, Quý Mão.
- 17/7→Thứ hai, ngày 25 tháng 5 (nhuận) năm Mậu Thân. Ngày Quý Mão, trực Thành.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Ngọc Đường), trực Thành hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).Kỵ tuổi Đinh Dậu, Kỷ Dậu.
- 25/7→Thứ ba, mùng 4 tháng 6 năm Mậu Thân. Ngày Tân Hợi, trực Định.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Minh Đường), trực Định hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Ất Tỵ, Đinh Tỵ.
- 29/7→Thứ bảy, mùng 8 tháng 6 năm Mậu Thân. Ngày Ất Mão, trực Thành.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Kim Đường), trực Thành hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).Kỵ tuổi Kỷ Dậu, Tân Dậu.
- 31/7→Thứ hai, mùng 10 tháng 6 năm Mậu Thân. Ngày Đinh Tỵ, trực Khai.Vì sao chọn: ngày hoàng đạo (sao Ngọc Đường), trực Khai hợp cưới hỏi, không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ.Giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).Kỵ tuổi Tân Hợi, Quý Hợi.
Ngày nên tránh trong tháng
Những ngày phạm Tam Nương (ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) hoặc Nguyệt Kỵ (ngày 5, 14, 23 âm lịch). Dân gian thường tránh làm việc lớn vào các ngày này.
Tuổi cô dâu có phạm Kim Lâu năm Mậu Thân không?
Tục xưa lấy tuổi âm của cô dâu trong năm cưới chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm Kim Lâu.
Nhập năm sinh âm lịch của cô dâu (sinh trước Tết thì lấy năm dương trừ 1).
Dư 1 là Kim Lâu Thân, dư 3 là Kim Lâu Thê, dư 6 là Kim Lâu Tử, dư 8 là Kim Lâu Lục Súc. Dư số khác là không phạm.
Cách lọc
Ngày được giữ lại phải là ngày hoàng đạo theo 12 sao trực nhật, có trực Định, Thành, Khai, Mãn (12 trực tính theo tiết khí), và không rơi vào Tam Nương hay Nguyệt Kỵ. Âm lịch tính theo giờ Việt Nam (GMT+7). Trang không xét tuổi từng người, hướng nhà hay các sao khác; việc lớn nên hỏi thêm người trong nghề. Kết quả chỉ để tham khảo.